Kinh Di Lặc: Hướng dẫn tụng kinh Di Lặc hạ sinh

Phap Ngo Thich
Kinh Di Lặc: Giới thiệu về kinh Di Lặc Kinh Di Lặc là bộ kinh quan trọng miêu tả hoàn cảnh ra đời và tu thành chánh quả của Phật Di Lặc trong tương lai....

Kinh Di Lặc: Giới thiệu về kinh Di Lặc

Kinh Di Lặc là bộ kinh quan trọng miêu tả hoàn cảnh ra đời và tu thành chánh quả của Phật Di Lặc trong tương lai. Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu kinh Di Lặc là gì và nội dung của bài kinh này.

Di Lặc lục bộ kinh

Kinh Di Lặc, hay Di Lặc lục bộ kinh, là bài kinh thuyết giảng về cuộc đời của Phật Di Lặc từ khi hạ sinh cho đến khi chứng quả. Di Lặc lục bộ kinh bao gồm 6 quyển với những dịch giả khác nhau. Đúng như tên gọi, Di Lặc lục bộ kinh là bộ kinh toàn diện về vị Phật Di Lặc.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về quyển số 5, Di Lặc hạ sinh thành Phật kinh, gọi tắt là kinh Di Lặc hạ sinh. Quyển này được dịch ra chữ Hán bởi Tam Tạng Pháp sư Nghĩa Tịnh và được Trưởng lão Hoà thượng Phật giáo Đại thừa Việt Nam Thích Tâm Châu dịch sang tiếng Việt. Kinh Di Lặc hạ sinh là bản kinh thuyết giảng về việc Phật Di Lặc hạ sinh và đắc đạo thành Phật.

Kinh Di Lặc là gì?

Vài nét về Phật Di Lặc

Phật Di Lặc, hay còn được gọi là Phật cười, là biểu tượng cho sự hạnh phúc và sung túc. Theo các bài kinh, Phật Di Lặc sẽ là vị Phật tại thế trên Trái Đất, kế thừa Đức Phật Thích Ca Mâu Ni để giảng dạy Phật pháp và giáo hoá chúng sanh. Hình ảnh của Phật Di Lặc thường được mô tả với dung mạo vui vẻ, luôn tươi cười. Dáng người của Ngài khoẻ mạnh, tròn trịa, đi chân đất. Phật Di Lặc luôn mang một nụ cười hoan hỉ, tấm lòng bao dung độ lượng. Khi khất thực, Ngài nhận lấy tất cả với tư cách của một người tốt. Khi gặp trẻ con, Ngài luôn tỏ ra từ bi và vui vẻ, và luôn sẵn lòng tặng cho chúng.

Tranh trúc chỉ Phật Di Lặc

Nội dung kinh Di Lặc hạ sinh

Nội dung của kinh Di Lặc hạ sinh được trích từ quyển Di Lặc hạ sinh thành Phật kinh do Trưởng lão Hoà thượng Phật giáo Đại thừa Việt Nam Thích Tâm Châu dịch sang tiếng Việt.

Nghi thức tụng kinh Di Lặc hạ sinh

  • Thắp đèn đốt hương, toàn thể đúng ngay ngắn, chắp tay để ngang ngực, mật niệm

  • Úm lam sa ha (3 lần)

  • Úm ma ni bát di hồng (3 lần) (Vị chủ lễ quỳ thẳng, cầm 3 cây hương, dâng ngang trán, đọc bài nguyện hương)

  • Nguyện Hương

    Nguyện đem lòng thành kính,

    Gởi theo đám mây hương.

    Phảng phất khắp mười phương,

    Cúng dường ngôi Tam bảo.

    Thề trọn đời giữ đạo,

    Theo tự tánh làm lành.

    Cùng pháp giới chúng sinh,

    Cầu Phật từ gia hộ:

    Tâm Bồ đề kiên cố,

    Xa bể khổ nguồn mê,

    Chóng quay về bờ giác.

  • Kỳ Nguyện

    Nay ngày khánh hỷ, đệ tử chúng con, đứng trước Phật đài, chí thành đỉnh lễ, trì tụng kinh chú, xưng tán Từ tôn, kính mong mười phương Tam bảo, Bổn sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Long Hoa giáo chủ Di Lặc Tôn Phật, Cực Lạc Giáo Chủ A Di Đà Phật, Đông Phương Giáo Chủ Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật, Đại bi Quán Thế Âm Bồ tát, Chư Tôn Bồ tát, Chư Hiền Thánh Tăng, từ bi gia hộ:

    Đệ tử chúng con thân tâm thanh thái, nghiệp chướng tiêu trừ, thường được an lành, xa lìa khổ ách. Tâm bồ đề kiên cố, chí tu học vững vàng. Tự giác, giác tha, giác hành viên mãn. Phật pháp trường tồn, tuệ đăng thường chiếu, thế giới thanh bình chúng sinh an lạc. Bốn sinh đều lợi, ba cõi cùng nhờ. Pháp giới chúng sinh, cùng thành Phật đạo.

    • Tán Phật

      Đấng Pháp Vương vô thượng,

      Ba cõi chẳng ai bằng.

      Thầy dạy khắp trời người,

      Cha lành chung bốn loại.

      Quy y trọn một niệm

      Dứt sạch nghiệp ba kỳ.

      Xưng dương cùng tán thán

      Ức kiếp không cùng tận.

    • Quán Tưởng

      Phật chúng sinh tánh thường rỗng lặng

      Đạo cảm thông không thể nghĩ bàn

      Lưới đế châu ví đạo tràng

      Mười phương Phật bảo hào quang sáng ngời

      Trước bảo tọa thân con ảnh hiện

      Cúi đầu xin thệ nguyện quy y.

    • Đảnh Lễ

      Chí tâm đảnh lễ: Nam mô tận hư không, biến pháp giới, quá hiện, vị lai thập phương chư Phật, tôn pháp, hiền thánh tăng, thường trụ Tam Bảo. (1 lạy)

      Chí tâm đảnh lễ: Nam mô Sa bà Giáo chủ Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, Long Hoa giáo chủ, đương lai hạ sanh Di Lặc tôn Phật, Đại Trí Văn Thù Sư Lỵ Bồ Tát, Đại Hạnh Phổ Hiền Bồ Tát, Hộ Pháp chư tôn Bồ Tát, Đạo tràng hội thượng Phật Bồ Tát. (1 lạy)

      Chí tâm đảnh lễ: Nam Mô Tây Phương Cực Lạc thế giới đại từ đại bi A Di Đà Phật, Đại bi Quán Thế Âm Bồ Tát, Đại Thế Chí Bồ Tát, Đại nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát, Thanh Tịnh đại hải chúng Bồ Tát. (1 lạy)

    • Trì Tụng

      Cành dương nước tịnh

      Rưới khắp tam thiên.

      Tính không tám đức

      Lợi lạc nhân thiên.

      Thấm nhuần pháp giới

      Tịnh nghiệp tăng diên.

      Phúc sinh tội diệt

      Lửa hóa hồng liên.

      Nam mô Thanh Lương Địa Bồ Tát ma ha tát (3 lần)

    • Tụng Chú Đại Bi

      Nam Mô Đại Bi Hội thượng Phật Bồ Tát (3 lần)

      Thiên Thủ Thiên Nhãn Vô Ngại Đại Bi Tâm Đà Ra Ni

      • Chân ngôn sạch nghiệp khẩu

        Tu rị, tu rị, ma ha tu rị, tu tu rị, sa bà ha (3 lần)

      • Chân ngôn sạch nghiệp thân

        Tu đa rị, tu đa rị, tu ma rị, sa

1